Kabrita 1

Views: 6021 Nhà sản xuất: Hà Lan
Tình trạng: Còn hàng
390.000 đ
Mua hàng : (08) 3842 5088 -- 0904 084 700

Sữa Dê Kabrita 1

Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ, Thông tin dưới đây trợ giúp cho người đọc hiểu rõ hơn về sản phẩm, Không nhằm mục đích quảng cáo

Sữa Kabrita 1 - Được sản xuất và đóng lon bởi bởi tập đoàn HB Food Group Hà Lan. Uống sữa dê Kabrita 1 sẽ giúp các bé dễ tiêu hóa hơn so với các loại sữa bò khác, đặc biệt sữa dê Kabrita là một trong những loại sữa chống dị ứng ở các bé sơ sinh.

Kabrita 1 dành cho bé từ sơ sinh đến 6 tháng tuổi, giúp bé làm quen với sữa ngoài, tăng sức đề kháng, bổ xung thêm các hàm lượng vitamin còn thiếu trong sữa mẹ vì lúc này hệ tiêu hóa của trẻ rất non nớt và đề kháng kém.

sữa từ dê nguyên chất công thức Kabrita
Sữa công thức Kabrita tự nhiên 100% từ Dê

Với thành phần sản xuất từ 100% sữa dê tự nhiên, cho nên sữa dê kabrita 1 rất phù hợp cho trẻ từ khi sinh đến 6 tháng tuổi. Nếu bạn không có sữa cho em bé hoặc thỉnh thoảng cần bồ xung thêm sữa bình thì đây là một sự lựa chọn đúng đắn cho bạn

- Là một trong những sản phẩm tốt nhất được đóng trong lon thép tiêu chuẩn dưới áp suất thấp đáp ứng được được hầu hết các yêu cầu cao nhất về điều kiện bảo quản và tiêu chuẩn chất lượng an toàn thực phẩm của tổ chức y tế thế giới WHO, Codex Alimentarius.

- Cửa hàng Mimi xin báo giá sữa dê Kabrita :

+  Sữa dê Kabrita 1 loại 400g = 390.000 đ

+  Sữa dê Kabrita 2 loại 400g = 390.000 đ

+  Sữa dê Kabrita 3 loại 400g = 350.000 đ

Lợi ích từ việc uống sữa Dê Kabrita 

Sữa dê Kabrita 1 giúp bé dễ tiêu hóa hơn so với các loại sữa khác

+ Axit folic trong sữa dê thấp hơn sữa bò, hơn nữa sữa dê là một nguồn rất giàu vitamin A, thiamin (sinh tố B), riboflavin (vitamin B2) và vitamin B12.

+ Sữa dê hay sữa dê Kabrita 1 cũng là một nguồn giàu canxi, phốt pho, ma-giê, kẽm và iot. Nó cũng là một nguồn có ít chất sắt. Ngoài ra, một số nghiên cứu cho rằng sữa dê cung cấp nhiều khoáng chất hơn so với sữa bò.

+  Cũng chính vì vậy mà trong sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh cũng như các công thức sữa cho trẻ em nhà sản xuất thường thêm chất béo sữa dê vào nhằm cân đối (phù hợp) với đặc tính chưa bão hòa. Và sự bổ sung này là hoàn toàn cần thiết.

+ Trong sữa dê, chất béo xuất hiện như những hạt nhỏ và hàm lượng chất béo trong sữa dê cũng cao hơn so với sữa bò. Chúng tồn tại ở dạng một chuỗi các axit béo cỡ ngắn và trung bình - đây là yếu tố quan trọng đem lại một ưu điểm tuyệt vời cho sữa dê đó là dễ tiêu hóa.

Thành phần của các amino axit có trong sữa dê có thể so sánh với sữa mẹ

+Theo số liệu thống kê của các chuyên gia nghiên cứu về sữa cho biết: có khoảng 30% người bị  dị ứng với protein trong sữa bò nhưng lại tiêu hóa và hấp thụ rất tốt được với sữa dê mà không có bất kỳ vấn đề hay dấu hiệu gì. Và giả thiết đặt ra lý giải rằng những lợi ích này có được là do sữa dê chứa ít alphas1-casein hơn. Tuy nhiên những cơ chế ẩn chứa phía sau đó hoàn toàn chưa rõ ràng. Nhưng thật tiếc là 70% còn lại không có được trạng thái đó.

+ Trong sữa dê có chứa tới 80% casein protein và 20% whey protein. Casein góp phần liên kết vững chắc với can xi phốt phát cho bé hấp thu tối đa canxi có trong sữa (tránh tình trạng chúng bị đào thải phung phí) cho bé được tăng trưởng chiều cao tốt. Những phần tử này gọi là các mixen (micelles). Và so sánh với sữa bò, số lượng của các mixen nhỏ bé là rất lớn. Protein có lượng mixen nhỏ hơn thì dễ được tiêu hóa hơn.

+ Casein bao gồm nhiều loại khác nhau: as1-,as2-, β- và k-casein. Tỷ lệ tương quan giữa các loại casein phụ thuộc vào nguồn gốc của sữa. Trong sữa bò, tỷ lệ này rất đồng đều. Trong sữa dê, đặc biệt là sự tích tụ của as1-casein phụ thuộc vào gen di truyền nổi bật của con dê. Một cách chung nhất, sự tích tụ as1-casein của sữa dê thấp hơn ở sữa bò. Điều này cũng giống ở sữa mẹ.

Alphas1-casein là chất trung gian giữa các yếu tố khác quyết định độ vững chắc của sự đông tụ được hình thành trong dạ dày. Sự tập trung các đông tụ hình thành từ sữa dê mềm và dễ vỡ hơn sữa bò. Đặc tính này làm cho sữa dê trở nên dễ tiêu hóa hơn.

Cách dùng : Hòa 7 muỗng với 210 ml nước ấm ( 1 muỗng ứng với 30 ml nước ). Dùng cho trẻ từ 0 đến 6 tháng tuổi.

Khối lượng : 400g.

Sản xuất : Ausnulin Nutrition Europe B.V. - Hà Lan